Logo & Name
Địa chỉ: 54 Nguyễn Tri Phương - Thành phố Huế
Điện thoại: +84 54 3846159 - Email: thcs.ntp@thuathienhue.edu.vn
Banner Banner Banner Banner Banner Banner Banner Banner Banner Banner Banner Banner
  • Tin tức & thông báo

Kế hoạch tuyển sinh năm học 2010 - 2011 (04/05/2010)

      UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
            CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 710/GDĐT-KTKĐ
V/v Hướng dẫn tuyển sinh
năm học 2010-2011
     Huế, ngày 29 tháng 4 năm 2010
 
Kính gửi:                 
                                 - Các phòng giáo dục huyện, thị xã và thành phố;
                                             - Các trường THCS, THPT trực thuộc.
 
Được sự đồng ý phê duyệt về phương án tổ chức tuyển sinh năm học 2010-2011 tại Công văn số 1199/UBND-GD ngày 30/3/2010 của UBND tỉnh; căn cứ vào các văn bản:
- Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số 12/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 05/4/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Quyết định số 24/2008/QĐ-BGDĐT ngày 28/4/2008 về việc sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên ban hành kèm theo Quyết định số 82/2008/ QĐ-BGDĐT ngày 31/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Sở Giáo dục và Đào tạo đã có Công văn số 533/GDĐT-KTKĐ ngày 08/4/2010 thông báo phương án tuyển sinh và Công văn số 534/GDĐT-KTKĐ ngày 08/4/2010 hướng dẫn nhập dữ liệu tuyển sinh vào lớp 10.
Để triển khai công tác tuyển sinh vào các lớp đầu cấp, Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn các đơn vị những vấn đề liên quan đến công tác tổ chức, tiến trình tuyển sinh năm học 2010-2011 như sau:
1. YÊU CẦU.
- Thực hiện công bằng, dân chủ, công khai và đúng theo quy chế, quy định, hướng dẫn của Bộ và Sở Giáo dục và Đào tạo về công tác tuyển sinh.
- Các đơn vị phải chấp hành nghiêm túc quy định về thời gian làm việc, hồ sơ, thông tin, báo cáo, hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi để học sinh lập thủ tục đăng ký dự tuyển.
- Các đơn vị nghiên cứu kỹ Quyết định số 24/2008/QĐ-BGDĐT ngày 28/4/2008 về việc sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông về độ tuổi dự tuyển của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo để tuyển sinh theo đúng độ tuổi đã quy định.
Những trường hợp thừa, thiếu tuổi được giải quyết theo đúng Điều lệ trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông nhiều cấp học.
- Trong thời gian tuyển sinh, Sở và các trường không giải quyết chuyển trường cho những đối tượng thuộc diện tuyển sinh vào lớp 6 và 10.
2. TUYỂN SINH LỚP 1.
Các phòng giáo dục cần xác định địa bàn tuyển sinh hợp lý cho các trường trên địa bàn quản lý. Thực hiện các biện pháp tích cực để huy động tối đa số trẻ trong độ tuổi được đến trường, tạo mọi điều kiện cần thiết để trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em gái, khuyết tật, dân tộc ít người... được đi học.
Tuyệt đối không nhận những học sinh thiếu tuổi vào lớp 1 (cần đối chiếu giấy khai sinh và hộ khẩu khi tiếp nhận hồ sơ).
3. TUYỂN SINH LỚP 6.
Căn cứ Quy chế tuyển sinh vào các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông hiện hành, phương thức tuyển sinh vào lớp 6 năm học 2010-2011 như sau:
3.1. Tuyển sinh vào lớp 6 THCS Nguyễn Tri Phương.
3.1.1. Phương thức tuyển sinh:
Phương thức kiểm tra đầu vào vẫn được áp dụng để tuyển sinh vào lớp 6 của trường trong năm học 2010-2011.
3.1.2. Chỉ tiêu tuyển:
Tám lớp 6 với tổng số 320 học sinh.
3.1.3. Đối tượng, điều kiện và hồ sơ dự tuyển:
Học sinh hoàn thành chương trình tiểu học, trong độ tuổi quy định, có đủ hồ sơ hợp lệ và có thêm các điều kiện sau:
+ Kết quả cuối năm ở lớp 5 và ba năm khác trong cấp học xếp loại giỏi.
+ Tổng điểm bài kiểm tra định kỳ cuối năm học lớp 5 của hai môn Tiếng Việt và Toán đạt từ 19 điểm trở lên.
Học sinh trong tỉnh đạt những điều kiện trên đều được đăng ký dự tuyển.
Hồ sơ dự tuyển: Thực hiện theo Khoản 1, Điều 6 của Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông (Quyết định số 12/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 05/4/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).
3.1.4. Thời gian nộp hồ sơ:
+ Từ ngày 5/6 – 9/6/2010 (kể cả chủ nhật): Trong quá trình tiếp nhận hồ sơ, Hội đồng tuyển sinh trường phải kiểm tra chặt chẽ các điều kiện; xác định sự hợp lệ, chính xác của hồ sơ; kết quả học tập rèn luyện của 5 năm học ở bậc Tiểu học; các loại giấy chứng nhận để hưởng chế độ ưu tiên, khuyến khích và nhập dữ liệu vào vào máy tính. 16g ngày 9/6/2010 trường báo cáo nhanh số liệu về Sở.
+ 8 giờ ngày 10/6/2010: Trường chuyển dữ liệu về Sở.
3.1.5. Ngày kiểm tra: Ngày 18/6/2010.
Buổi
Môn
Giờ mở đề tại
p. hội đồng
Giờ giao đề thi cho thí sinh
Giờ bắt đầu làm bài
Thời gian
Làm bài
Sáng
Tiếng Việt
7g15
7g25
7g30
90 phút
Chiều
Toán
14g15
14g25
14g30
90 phút
Bài kiểm tra có một phần nội dung trắc nghiệm. Thời gian nghỉ giữa hai phần tự luận và trắc nghiệm do Chủ tịch Hội đồng coi thi quy định.
3.1.6. Điều kiện và căn cứ xét tuyển:
- Được đưa vào danh sách xét tuyển là những học sinh không vi phạm quy chế, có đủ bài kiểm tra, không có bài kiểm tra nào có điểm không.
- Điểm xét tuyển vào trường là tổng điểm của các bài kiểm tra và điểm cộng thêm cho học sinh thuộc diện ưu tiên.
Điểm cộng thêm cho học sinh thuộc diện ưu tiên thực hiện theo khoản 1, Điều 4 của Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông (Quyết định số 12/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 05/4/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo). Học sinh có nhiều tiêu chuẩn cộng thêm điểm ưu tiên chỉ được hưởng theo một tiêu chuẩn cao nhất.
Sau khi thông báo kết quả trúng tuyển, trường quy định thời gian để trả hồ sơ đối với các thí sinh không trúng tuyển (trước 28/6/2010).
3.2. Tuyển sinh vào lớp 6 trường THCS DT Nội trú:
Căn cứ Quyết định số 49/2008/QĐ-BGDĐT ngày 25/8/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường Phổ thông DTNT; căn cứ vào chỉ tiêu tuyển sinh do Sở công bố, Hiệu trưởng trường THCS DTNT chủ động phối hợp với phòng giáo dục tham mưu UBND huyện xác định chỉ tiêu tuyển sinh của từng xã. Trường THCS DTNT huyện trực tiếp làm việc với các trường Tiểu học để tuyển sinh đúng quy định, quy trình, đúng chỉ tiêu, dựa vào kết quả học tập các năm và điểm ưu tiên, khuyến khích.
3.3. Tuyển sinh vào lớp 6 trường THCS khác:
Các phòng giáo dục có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn toàn bộ công tác tuyển sinh vào lớp 6 tại các trường THCS thuộc địa bàn quản lý giáo dục và đào tạo của thành phố Huế, thị xã và các huyện.
3.3.1. Phương thức tuyển sinh:
Các trường trung học cơ sở trên toàn tỉnh tuyển sinh vào lớp 6 theo phương thức xét tuyển theo địa bàn. Địa bàn tuyển sinh thực hiện theo quy định của UBND thành phố Huế, thị xã, các huyện và các hướng dẫn của phòng giáo dục (ngoại trừ trường THCS Nguyễn Tri Phương, Huế).
3.3.2. Điều kiện và hồ sơ dự tuyển:
+ Điều kiện: Học sinh hoàn thành chương trình bậc Tiểu học, đúng độ tuổi theo quy định và đủ hồ sơ hợp lệ.
+ Hồ sơ: Thực hiện theo Điều 6 của Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông (Quyết định số 12/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 05/4/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).
3.3.3. Công tác xét tuyển:
Trưởng phòng giáo dục ra quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh của các trường THCS (kể cả các trường THCS và THPT) thuộc địa bàn quản lý. Thành phần, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng tuyển sinh được quy định tại Điều 7 của Quy chế. Hội đồng tuyển sinh trường THCS Nguyễn Tri Phương (Huế), THCS DTNT Nam Đông và THCS DTNT A Lưới do Sở Giáo dục và Đào tạo ra Quyết định thành lập.
3.3.4. Các mốc thời gian thực hiện xét tuyển:
Từ ngày 22/6 đến 30/6/2010: Trường tiếp nhận toàn bộ hồ sơ thí sinh, kiểm tra điều kiện và sự chính xác của hồ sơ.
Từ ngày 1/7 đến 2/7/2010: Trường tổ chức xét tuyển, lập danh sách người học được tuyển và báo cáo kết quả tuyển sinh về phòng giáo dục.
Từ 6/7 đến 10/7/2010: Các phòng giáo dục báo cáo số liệu tuyển sinh cho Phòng Khảo thí và KĐCL Sở Giáo dục và Đào tạo.
4. TUYỂN SINH VÀO LỚP 10.
Nhằm giảm thiểu số lượng các kỳ thi tuyển sinh trong năm, phương thức thi tuyển được áp dụng cho các thí sinh dự tuyển vào trường THPT chuyên Quốc học và các trường THPT Nguyễn Huệ, Hai Bà Trưng, Gia Hội, Cao Thắng, Nguyễn Trường Tộ, Bùi Thị Xuân, Đặng Trần Côn ở thành phố Huế. Công tác tuyển sinh vào trường THPT chuyên Quốc Học và các trường THPT ở thành phố Huế đã nêu ở trên được thực hiện bởi một kỳ thi tuyển sinh. Các trường THPT khác trong tỉnh tuyển sinh theo phương thức xét tuyển.
4.1. Tuyển sinh vào lớp 10 trường THPT chuyên Quốc Học:
4.1.1. Phương thức tuyển sinh: Thi tuyển.
Học sinh dự tuyển vào trường THPT chuyên Quốc Học sẽ dự thi 4 môn Ngữ Văn, Toán, Ngoại Ngữ và môn Chuyên (môn chuyên có hệ số 2).
4.1.2. Chỉ tiêu tuyển: 14 lớp, tổng số 400 học sinh.
4.1.3. Đối tượng, điều kiện và hồ sơ dự tuyển:
Trường THPT chuyên Quốc Học tiếp nhận học sinh trong tỉnh và ngoại tỉnh đăng ký dự tuyển. Học sinh đăng ký dự tuyển vào trường THPT chuyên Quốc Học ngoài việc thoả mãn điều kiện dự tuyển của Quy chế trường THPT chuyên, đều phải thoả mãn điều kiện về học lực, hạnh kiểm do Sở Giáo dục và Đào tạo Thừa Thiên Huế quy định.
Điều kiện dự tuyển:
Hạnh kiểm xếp loại tốt và học lực xếp loại từ loại khá trở lên vào cuối năm học lớp 9 và xếp loại tốt nghiệp THCS loại Khá trở lên; có điểm TB cả năm của năm học lớp 9: môn Ngoại ngữ từ 6,5 trở lên; môn Ngữ văn từ 7,0 trở lên hoặc môn Toán từ 8,0 trở lên; thí sinh dự tuyển vào trường chuyên phải có điểm trung bình môn cả năm lớp 9 của môn chuyên: từ 8,0 trở lên đối với các môn Toán, Lý, Hoá, Sinh; và từ 7,0 trở lên đối với các môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Ngoại ngữ. Đối với thí sinh dự tuyển môn Tin học, học sinh phải có điểm TB môn cả năm lớp 9 môn Tin học hoặc Toán từ 8,0 trở lên.
Riêng học sinh dự tuyển vào lớp chuyên Pháp học theo chương trình Tiếng Pháp tăng cường chỉ yêu cầu hạnh kiểm xếp loại tốt, tốt nghiệp THCS loại khá trở lên và điểm trung bình cả năm lớp 9 của môn tiếng Pháp từ 7,0 trở lên.
4.1.4. Tiếp nhận hồ sơ dự tuyển:
- Từ ngày 5/6 đến 16g ngày 11/6/2010:
Trường THPT chuyên Quốc Học tiếp nhận hồ sơ đăng ký đối với thí sinh ở các huyện, thị xã trong tỉnh hoặc ngoại tỉnh có nguyện vọng đăng ký dự tuyển vào trường. Khi tiếp nhận phải kiểm tra chặt chẽ điều kiện dự tuyển, các loại giấy chứng nhận để hưởng điểm khuyến khích và nhập danh sách, dữ liệu vào máy tính theo mẫu đính kèm công văn này.
+ Học sinh tốt nghiệp THCS năm 2010: Nộp đơn đăng ký dự thi (theo mẫu), Giấy chứng nhận tốt nghiệp THCS tạm thời (bản photo không cần công chứng), Giấy xác nhận kết quả học tập cuối năm của 4 môn Ngữ văn, Toán, Ngoại Ngữ và môn dự thi vào lớp chuyên của Hiệu trưởng trường THCS. Trong quá trình tiếp nhận hồ sơ, Hội đồng tuyển sinh trường phải kiểm tra chặt chẽ các điều kiện; xác định sự hợp lệ và chính xác của hồ sơ.
Sau khi được công nhận trúng tuyển, các hồ sơ quy định về tuyển sinh phải nộp cho trường THPT chuyên Quốc Học vào các ngày từ 6 đến 8/7/2010. Nếu sau khi nộp đủ hồ sơ nhập học; trường phát hiện có sai sót hoặc không đủ điều kiện dự thi thì thí sinh sẽ bị loại khỏi danh sách học sinh trúng tuyển của trường.
Các học sinh thuộc huyện/thị xã nộp hồ sơ dự tuyển vào lớp 10 bản chính ở trường THPT thuộc huyện/thị xã và chỉ nộp bản sao học bạ, giấy chứng nhận tốt nghiệp THCS tạm thời, giấy xác nhận kết quả học tập khi đăng ký dự tuyển vào trường THPT chuyên Quốc Học. Những học sinh thi đỗ vào trường Quốc Học sẽ rút hồ sơ bản chính về nộp tại trường Quốc Học theo thời gian quy định.
+ Học sinh tốt nghiệp THCS trước năm 2010: phải nộp đủ các hồ sơ khi đăng ký (trường lập danh sách riêng cho các đối tượng này).
- 8 giờ ngày 12/6: Trường nộp đĩa CD chứa danh sách thí sinh dự tuyển vào Quốc Học về phòng Khảo thí Sở. Trên nhãn đĩa CD có ký xác nhận bằng bút dạ của Hiệu trưởng.
4.1.5. Ngày và môn thi: Ngày 24 và 25 tháng 6 năm 2010.
Ngày 24/6: Thí sinh dự thi hai môn Ngữ văn và Toán.
Buổi
Môn thi
Giờ mở đề tại phòng Hội đồng
Giờ giao đề cho thí sinh
Giờ bắt đầu làm bài
Thời gian làm bài
Sáng
Ngữ văn
7g15
7g25
7g30
120 phút
Chiều
Toán
13g45
13g55
14g00
120 phút
Ngày 25/6: Thí sinh dự thi môn Ngoại ngữ và môn chuyên.
Buổi
Môn thi
Giờ mở đề tại phòng Hội đồng
Giờ giao đề cho thí sinh
Giờ bắt đầu làm bài
Thời gian làm bài
Sáng
Ngoại Ngữ
6g45
7g15
7g30
60 phút/
90 phút
Chiều
Môn Chuyên
13g45
13g55
14g00
120 phút/
150 phút
 
Thời gian làm bài môn chuyên: 120 phút đối với môn chuyên Hoá học hoặc Ngoại ngữ, 150 phút đối với các môn chuyên khác.
Môn thi chuyên của thí sinh đăng ký vào các lớp chuyên được quy định như sau:

 

 

STT
Lớp chuyên
Môn thi chuyên
1
Ngữ văn
Ngữ văn
2
Tiếng Anh
Tiếng Anh
3
Tiếng Pháp
Tiếng Pháp
4
Toán
Toán
5
Vật lý
Vật lý
6
Hoá học
Hoá học
7
Sinh học
Sinh học
8
Tin học
Toán
9
Lịch sử
Lịch sử
10
Địa lý
Địa lý

 

Lớp tiếng Pháp chuyên và tiếng Pháp tăng cường được học chung. Học sinh dự tuyển vào lớp tiếng Pháp tăng cường phải thi môn chuyên tiếng Pháp.
4.1.6. Công nhận trúng tuyển:
Theo Quy chế trường trung học phổ thông chuyên, trường chuyên có thể có một số lớp không chuyên nhưng không quá 20% chỉ tiêu tuyển sinh của trường.
a. Đối với lớp 10 chuyên:
- Điều kiện và nguyên tắc xét tuyển:
Chỉ xét tuyển đối với thí sinh đủ điều kiện dự tuyển, dự thi đủ các bài thi, không vi phạm Quy chế trong kỳ thi tuyển sinh và có đủ các điều kiện sau đây: Không có bài thi nào có điểm dưới 4,0; điểm thi môn chuyên phải đạt từ 6,0 trở lên;
Xét tuyển từ điểm cao xuống thấp đến khi đủ chi tiêu được giao. Xét riêng cho từng khối lớp chuyên trước; sau đó xét tuyển các lớp không chuyên.
- Điểm xét tuyển:
 [điểm Ngữ văn + điểm Toán + điểm Ngoại ngữ + điểm môn chuyên x 2 + điểm khuyến khích (nếu có)] / 5.
Điểm xét tuyển làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai.
- Điểm khuyến khích: Học sinh đạt giải chính thức trong kỳ thi chọn học sinh giỏi các môn học lớp 9 cấp tỉnh; kỳ thi tài năng do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc tham gia tổ chức theo khu vực một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc trong phạm vi toàn quốc; kỳ thi khu vực một số nước; kỳ thi quốc tế thì được cộng điểm khi tuyển vào lớp 10 chuyên nếu môn đạt giải là môn chuyên.
Mức điểm được cộng như sau: Giải nhất: 2,0 điểm; Giải nhì: 1,5 điểm; Giải ba: 1,0 điểm.
b. Đối với lớp 10 không chuyên:
- Điều kiện xét tuyển:
Căn cứ vào kết quả điểm thi Sở sẽ tổ chức xét duyệt trước cho các lớp chuyên, sau đó xét vào các lớp không chuyên. Được đưa vào danh sách xét tuyển là những học sinh không vi phạm quy chế thi, có đủ bài thi (4 môn), không có bài thi nào có điểm dưới 2.
- Điểm xét tuyển:
[điểm Ngữ văn x 2 + điểm Toán x 2 +điểm môn thi thứ 3 + điểm khuyến khích (nếu có)] / 5.
Điểm khuyến khích được quy định tại điểm a. mục 4.1.6.
Điểm xét tuyển làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai.
4.2. Tuyển sinh vào lớp 10 trường THPT ở thành phố Huế theo phương thức thi tuyển:
Phương thức thi tuyển được áp dụng cho các trường THPT Nguyễn Huệ, Hai Bà Trưng, Gia Hội, Cao Thắng, Nguyễn Trường Tộ, Bùi Thị Xuân, Đặng Trần Côn.
Học sinh dự tuyển vào các trường THPT nêu trên thuộc thành phố Huế theo địa bàn cư trú và vùng tuyển sinh được quy định tại mục 4.5.1. của Công văn này.
4.2.1. Đối tượng, điều kiện và hồ sơ dự tuyển:
- Đối tượng và điều kiện dự tuyển: Thực hiện theo Điều 9 của Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông.
- Hồ sơ dự tuyển: Theo Điều 9 của Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông.
Học sinh tốt nghiệp THCS các năm trước hoặc chưa tốt nghiệp THCS ở năm học trước được xét công nhận tốt nghiệp THCS năm học 2009-2010 trong diện đủ điều kiện dự tuyển vào các trường THPT ở thành phố Huế theo phương thức thi tuyển thì phải nộp đơn dự tuyển theo địa bàn cư trú và vùng tuyển sinh như đã nêu ở mục 4.5.1. Học sinh phải nộp đầy đủ các hồ sơ khi đăng ký dự tuyển, trường THPT lập danh sách riêng các đối tượng này và nộp cho Phòng Khảo thí khi nộp dữ liệu thi.
4.2.2. Đăng ký dự tuyển:
Căn cứ vào dữ liệu đăng ký nguyện vọng tuyển sinh của các phòng giáo dục tập hợp và gởi về Phòng Khảo thí (Công văn số 534/GDĐT-KTKĐ ngày 8/4/2010), Phòng Khảo thí sẽ tổng hợp và tách dữ liệu ra để đưa về các trường THPT trong thành phố.
Học sinh nộp hồ sơ dự tuyển tại trường đã đăng ký Nguyện vọng 1; trong phiếu dự tuyển, học sinh có thể đăng ký thêm ba (03) nguyện vọng vào trường THPT, cụ thể:
- Nguyện vọng 1 (NV1): Trường THPT (đã đăng ký tại trường THCS).
- Nguyện vọng 2, 3, 4 (NV2, NV3, NV4): được chọn trong các trường THPT Nguyễn Huệ, Hai Bà Trưng, Gia Hội, Cao Thắng, Nguyễn Trường Tộ, Bùi Thị Xuân, Đặng Trần Côn (và khác với NV1).
Trong mẫu phiếu đăng ký dự tuyển có phần dành riêng cho học sinh có nguyện vọng và đủ điều kiện thi vào trường THPT chuyên Quốc Học đăng ký dự tuyển.
4.2.3. Thời gian tiếp nhận hồ sơ:
Ngày 19/5/2010: Các trường tải danh sách đăng ký dự tuyển và dữ liệu từ trang Web của Phòng Khảo thí. Hiệu trưởng trường THPT công bố, niêm yết cho học sinh và phụ huynh nắm rõ những quy định về công tác tuyển sinh, chỉ tiêu tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2010-2011, cách thức ghi phiếu dự tuyển.
Tiếp nhận hồ sơ dự tuyển: Từ ngày 5/6 đến 16g ngày 11/6/2010.
Trong quá trình tiếp nhận hồ sơ, Hội đồng tuyển sinh trường phải kiểm tra chặt chẽ các điều kiện; xác định sự hợp lệ và chính xác của hồ sơ; đăng ký đủ các nguyện vọng; các loại giấy chứng nhận để hưởng chế độ ưu tiên, khuyến khích và nhập dữ liệu vào máy tính (theo định dạng đã được quy định). Tất cả các trường hợp thay đổi nguyện vọng phải được sự đồng ý của Sở Giáo dục và Đào tạo.
8 giờ ngày 12/6/2010: Các trường nộp đĩa CD chứa dữ liệu của tất cả học sinh đăng ký dự tuyển (theo định dạng dữ liệu mà Phòng Khảo thí đã chuyển cho các trường). Trên nhãn đĩa CD có ký xác nhận bằng bút dạ của Hiệu trưởng.
Đối với các trường THPT tại Huế, để đảm bảo chất lượng tuyển sinh, Sở sẽ họp với Hội đồng tuyển sinh các trường thống nhất điểm chuẩn trúng tuyển và giải quyết bổ sung nguyện vọng 2, 3, 4 (NV2, NV3, NV4) để điều tiết tuyển sinh giữa các trường THPT.
4.2.4. Ngày và môn thi:
Ngày 24/6: Thí sinh dự thi hai môn Ngữ văn và Toán.
 
Buổi
Môn thi
Giờ mở đề tại phòng Hội đồng
Giờ giao đề cho thí sinh
Giờ bắt đầu làm bài
Thời gian làm bài
Sáng
Ngữ văn
7g15
7g25
7g30
120 phút
Chiều
Toán
13g45
13g55
14g00
120 phút
 
Ngày thi môn thứ 3 (sẽ thông báo sau).
Nếu môn thứ 3 là ngoại ngữ thí sẽ thi vào buổi sáng ngày 25/6/2010.
 
Buổi
Môn thi
Giờ mở đề tại phòng Hội đồng
Giờ giao đề cho thí sinh (dự kiến)
Giờ bắt đầu làm bài
Thời gian làm bài
Sáng
Môn thứ 3
7g15
7g15
7g30
60 phút
 
4.2.5. Công nhận trúng tuyển:
- Đưa vào danh sách xét tuyển là những thí sinh không vi phạm quy chế thi, có đủ bài thi, không có bài thi nào có điểm không.
- Điểm xét tuyển là: tổng điểm của các bài thi Ngữ văn (hệ số 2), Toán (hệ số 2), môn thi thứ 3 và điểm cộng thêm cho học sinh thuộc diện ưu tiên, khuyến khích quy định tại Điều 4, Điều 12 của Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông.
4.3. Cách thức tổ chức thi tuyển tại các trường Quốc Học và THPT ở Huế:
Để có thể sử dụng kết quả một kỳ thi để tuyển sinh vào trường THPT chuyên Quốc Học; vừa để tuyển sinh vào các trường THPT tại Huế (tuyển sinh theo phương thức thi tuyển), thí sinh đăng ký dự tuyển vào trường THPT chuyên Quốc Học và THPT ở TP Huế nêu trên sẽ thi cùng một thời điểm và cùng một đề thi (Ngữ văn, Toán và môn thi thứ 3). Những thí sinh đăng ký dự tuyển vào trường THPT chuyên Quốc Học còn phải thi thêm môn Ngoại Ngữ và môn chuyên. Có hai khả năng xảy ra:
a. Trường hợp môn thi thứ 3 là môn Ngoại Ngữ:
Trong trường hợp này lịch thi sẽ thực hiện đúng theo lịch thi đã nêu ở mục 4.1.5, thời gian của môn thi Ngoại ngữ là 60 phút. Số buổi tham gia dự thi thể hiện qua ví dụ sau đây.
Ví dụ:
- Học sinh A dự tuyển vào trường THPT chuyên Quốc Học, đồng thời muốn sử dụng kết quả thi để được tuyển vào trường THPT ở Huế (trong trường hợp không được tuyển vào Quốc Học) thì học sinh này phải thi 4 môn: Ngữ văn, Toán, Ngoại Ngữ và môn chuyên.
- Học sinh B đăng ký dự tuyển vào trường THPT ở Huế (tổ chức tuyển sinh theo phương thức thi tuyển) thì học sinh này chỉ thi 3 môn Ngữ văn, Toán, Ngoại Ngữ.
b. Trường hợp môn thi thứ 3 không phải là môn Ngoại Ngữ thì sẽ được thông báo chi tiết vào ngày 10/5/2010.
Thí sinh có thể đăng ký:
+ Dự tuyển vào trường THPT chuyên Quốc Học nếu thỏa mãn điều kiện dự tuyển vào Quốc Học.
+ Nguyện vọng 1 và thêm 3 Nguyện vọng (NV1, NV2, NV3, NV4) dự tuyển vào các trường THPT tại Huế (nếu thuộc địa bàn tuyển sinh).
Phân luồng đối với học sinh học lớp tiếng Pháp, tiếng Nhật:
Trường THPT Nguyễn Huệ và Nguyễn Trường Tộ sẽ tuyển từ 1 đến 2 lớp tiếng Pháp.
Trường THPT Hai Bà Trưng sẽ tuyển từ 1 đến 2 lớp tiếng Nhật. Trường Quốc Học tổ chức dạy tiếng Nhật cho học sinh (học tiếng Nhật ở cấp THCS) ở các lớp chuyên của trường.
Học sinh học tiếp tiếng Pháp, tiếng Nhật ở cấp THPT thì phải đăng ký môn thi ngoại ngữ là tiếng Pháp, tiếng Nhật. Học sinh đăng ký học tiếp tiếng Pháp, tiếng Nhật sẽ được xem xét ưu tiên khi xét công nhận trúng tuyển.
Môn thi Ngoại ngữ đối với học sinh học lớp tiếng Pháp, tiếng Nhật:
Học sinh học lớp tiếng Pháp, tiếng Nhật được lựa chọn môn thi ngoại ngữ là tiếng Anh, nếu được học đủ thời gian quy định ở cấp THCS đối với môn ngoại ngữ. Trong trường hợp này, nếu được tuyển vào trường THPT thì học sinh phải học ngoại ngữ ở cấp THPT là môn tiếng Anh.
Thu hồ sơ:
- Sở quy định mẫu hồ sơ đăng ký dự tuyển vào THPT cho các trường (mẫu kèm theo).
- Thí sinh nộp hồ sơ dự tuyển vào trường đăng ký nguyện vọng 1 (NV1) kể cả học sinh có nguyện vọng và đủ điều kiện thi vào trường THPT chuyên Quốc Học. Trong mẫu phiếu đăng ký dự tuyển của các trường có phần đăng ký dự tuyển vào Quốc Học, các trường có nhiệm vụ kiểm tra điều kiện và thu nhận hồ sơ. Các trường cần bố trí bàn thu hồ sơ sao cho có thể dễ dàng cho việc kiểm tra các hồ sơ của thí sinh có nguyện vọng đăng ký dự tuyển vào trường Quốc Học.
- Trường Quốc Học chỉ thu hồ sơ của các học sinh đăng ký thi vào trường Quốc Học ở các huyện, thị xã hoặc ngoại tỉnh (nếu đủ điều kiện); đồng thời trường Quốc Học phân công người thuộc Hội đồng tuyển sinh kiểm tra các hồ sơ có nguyện vọng thi vào Quốc Học cùng với các trường THPT (tuyển sinh theo phương thức thi tuyển) khác ở Huế.
Phòng Khảo thí sẽ in Thẻ dự thi chứa các thông tin cần thiết cho thí sinh bao gồm: họ tên, ngày sinh, số BD, Hội đồng thi, địa điểm thi, lịch thi và các thông tin khác... liên quan đến kỳ thi. Sở uỷ quyền Hiệu trưởng trường THPT kiểm tra, ký xác nhận, đóng dấu và đóng dấu giáp lai lên ảnh.
Căn cứ vào kết quả điểm thi Sở sẽ tổ chức xét duyệt trước cho nguyện vọng thi vào Quốc Học (xét chuyên trước, sau đó xét vào các lớp không chuyên). Những học sinh còn lại, ngoài những thí sinh đã được tuyển vào Quốc Học sẽ được xét vào các trường THPT tại thành phố (tuyển sinh theo phương thức thi tuyển) theo các NV1, NV2, NV3 và NV4.
4.4. Tuyển sinh vào lớp 10 trường THPT ở thành phố Huế theo phương thức xét tuyển:
Trường THPT Trần Hưng Đạo và Huế Star tuyển sinh theo phương thức xét tuyển.
4.4.2 Đối tượng, điều kiện và hồ sơ dự tuyển:
Các trường THPT ở thành phố Huế tuyển sinh theo phương thức xét tuyển nhận hồ sơ tuyển sinh từ các nguồn:
- Từ các thí sinh (thuộc địa bàn tuyển sinh thành phố Huế) không dự kỳ thi tuyển vào Quốc Học và các trường THPT ở thành phố Huế.
- Từ các thí sinh (thuộc địa bàn tuyển sinh thành phố Huế) dự kỳ thi tuyển sinh vào Quốc Học và các trường THPT ở thành phố nhưng không trúng tuyển.
Ngoài ra, học sinh thuộc vùng huyện/thị xã có thể dự tuyển vào trường THPT Trần Hưng Đạo, tỷ lệ xét trúng tuyển không vượt quá 10% chỉ tiêu tuyển của trường.
Địa bàn tuyển sinh của trường Huế Star thực hiện theo Công văn số    704/SGD&ĐT ngày 28/4/20010 của Sở Giáo dục và Đào tạo.
Hồ sơ xét tuyển, tiêu chí xét tuyển và các quy định khác liên quan đến xét tuyển căn cứ vào Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông (Quyết định số 12/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 05/4/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).
4.4.3. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và xét duyệt kết quả trúng tuyển:
Các trường THPT ở TP Huế tuyển sinh theo phương thức xét tuyển nhận hồ sơ dự tuyển theo kế hoạch thời gian sau:
Từ ngày 5/6 đến 11/6/2010: Nhận hồ sơ dự tuyển của các thí sinh không dự kỳ thi tuyển vào Quốc Học và các trường ở thành phố Huế truyển sinh theo phương thức thi tuyển.
Từ ngày 6/7 đến 11/7/2010: Nhận hồ sơ của các thí sinh (thuộc địa bàn tuyển sinh) có nguyện vọng dự tuyển vào trường.
Ngày 14/7/2010: Hội đồng tuyển sinh của các trường họp xét tuyển sinh.
Ngày 15/7/2010: Duyệt tuyển sinh các trường THPT Trần Hưng Đạo và Huế Star.
4.5. Các trường THPT công lập, ngoài công lập ở các huyện, thị xã:
4.5.1. Phương thức:
+ Phương thức xét tuyển sẽ được áp dụng cho các trường THPT công lập, ngoài công lập ở các huyện, thị xã.
+ Học sinh dự tuyển vào các trường THPT công lập, ngoài công lập theo địa bàn huyện, thị xã. Ngoài ra, học sinh thuộc vùng huyện, thị xã có thể dự tuyển vào trường THPT Trần Hưng Đạo, Huế Star.
+ Để thuận lợi cho học sinh ở một số địa phương tiếp giáp với nhiều trường trung học công lập hay bán công, học sinh thuộc các phường, xã sau được đăng ký dự tuyển ngoài vùng tuyển sinh đã quy định:
Học sinh thuộc xã, phường
Huyện/thị xã/thành phố
Được dự tuyển vào trường THPT huyện/thị xã/thành phố
Thuỷ Bằng
Hương Thuỷ
Bình Điền, Huế
Hương Hồ
Hương Trà
Bình Điền, Huế
Quảng Thọ
Quảng Điền
Đặng Huy Trứ
Quảng Thành, Quảng An
Quảng Điền
Hương Vinh
Hương Sơ, An Hoà
Huế
Đặng Huy Trứ, Hương Vinh
Phú Bình
Huế
Hương Vinh
Quảng Phú
Quảng Điền
Nguyễn Đình Chiểu, Hương Trà.
Phú Hồ, Phú Xuân, Phú Lương
Phú Vang
Hương Thuỷ
Thuỷ Vân, Thuỷ Thanh
Hương Thuỷ
Phan Đăng Lưu
Hương Phong
Hương Trà
Hoá Châu
Xuân Lộc
Phú Lộc
Nam Đông
Hải Dương
Hương Trà
Tố Hữu
Bến Ván
Phú Lộc
Phú Bài, Hương Thủy
Quảng Thái
Quảng Điền
Tam Giang, Phong Điền
4.5.2 Đối tượng, điều kiện và hồ sơ dự tuyển:
- Đối tượng và điều kiện dự tuyển: Thực hiện theo Điều 9 của Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông.
- Hồ sơ dự tuyển: Theo Điều 9 của Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông.
Học sinh tốt nghiệp THCS các năm trước hoặc chưa tốt nghiệp THCS ở năm học trước được xét công nhận tốt nghiệp THCS năm học 2009-2010 ở vùng huyện, thị xã nếu còn đủ điều kiện về tuổi thì tham gia xét tuyển như đối với các học sinh khác (tổng số điểm tính theo kết quả học tập, rèn luyện của 4 năm học ở THCS và điểm cộng thêm cho đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên, khuyến khích là căn cứ để xét trúng tuyển).
4.5.3. Đăng ký dự tuyển:
Căn cứ vào dữ liệu về việc đăng ký nguyện vọng tuyển sinh thực hiện theo Công văn số 534/GDĐT-KTKĐ ngày 8/4/2010 sẽ được các phòng giáo dục tập hợp gởi về Sở, Phòng Khảo thí sẽ tổng hợp và tách dữ liệu ra để đưa về các trường THPT. Học sinh nộp hồ sơ dự tuyển tại trường đã đăng ký; trong phiếu dự tuyển, học sinh có thể đăng ký hai nguyện vọng vào 2 trường THPT (hai nguyện vọng trong cùng một khu vực tuyển sinh):
- Nguyện vọng 1 (NV1): Nguyện vọng vào trường THPT (đã đăng ký).
- Nguyện vọng 2 (NV2): Nguyện vọng vào trường THPT công lập hoặc ngoài công lập.
* Học sinh đăng ký thi tuyển vào THPT Quốc Học không ghi nguyện vọng Quốc Học vào phiếu dự tuyển này.
4.5.4. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và xét duyệt kết quả trúng tuyển:
Ngày 19/5/2010: Trường THPT tải danh sách và dữ liệu học sinh đăng ký dự tuyển vào lớp 10 của trường tại trang Web của Phòng Khảo thí. Hiệu trưởng trường THPT công bố, niêm yết cho học sinh và phụ huynh nắm rõ những quy định về công tác tuyển sinh, chỉ tiêu tuyển sinh vào lớp 10, cách thức ghi phiếu dự tuyển.
Từ ngày 5/6 đến 11/6/2010: Các trường tiếp nhận hồ sơ dự tuyển của các học sinh có nguyện vọng dự tuyển vào trường.
Trong quá trình tiếp nhận hồ sơ, Hội đồng tuyển sinh trường phải kiểm tra chặt chẽ các điều kiện; xác định sự hợp lệ, chính xác của hồ sơ; kết quả học tập rèn luyện của 4 năm học ở THCS và các loại giấy chứng nhận để hưởng chế độ ưu tiên, khuyến khích và nhập dữ liệu vào máy tính (theo định dạng dữ liệu quy định của Phòng Khảo thí).
Ngày 15/6/2010, Hội đồng tuyển sinh của trường họp xét và lập biên bản đề nghị Sở xét duyệt.
Từ ngày 7/7 đến 10/7/2010: Duyệt tuyển sinh các trường THPT công lập các huyện, thị xã. Các trường nộp biên bản, danh sách học sinh trúng tuyển và đĩa CD chứa dữ liệu của tất cả học sinh đăng ký dự tuyển (theo định dạng dữ liệu mà Phòng Khảo thí đã chuyển cho các trường) và danh sách trúng tuyển. Trên nhãn đĩa CD có ký xác nhận bằng bút dạ của Hiệu trưởng.
Các trường ngoài công lập:
Trong thời gian trên nếu tuyển chưa đủ chỉ tiêu thì báo cáo Sở và nhận hồ sơ đợt hai từ 13/7 đến 18/7/2010. Hội đồng tuyển sinh họp xét và trình Sở duyệt từ ngày 21/7 đến 22/7/2010.

4.6. Tuyển sinh vào lớp 10 trường THPT DTNT tỉnh:
Căn cứ Quy chế tổ chức và hoạt động của trường Phổ thông DTNT ban hành kèm theo Quyết định số 49/2008/QĐ-BGDĐT ngày 25/8/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; căn cứ vào chỉ tiêu tuyển sinh do Sở công bố, trường THPT DTNT tỉnh phối hợp với phòng giáo dục, trường THCS DTNT và các trường THCS thuộc địa bàn, tổ chức tuyển sinh theo hướng dẫn tại Công văn số 615/GD&ĐT-KT ngày 11/4/2008 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn tuyển sinh vào lớp 10 PT DTNT.
5. THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG TUYỂN SINH VÀ CÁC HỘI ĐỒNG COI THI, CHẤM THI TUYỂN SINH.
Sở sẽ ra quyết định thành lập các Hội đồng tuyển sinh đối với các trường THPT trực thuộc, Hội đồng tuyển sinh trường THCS Nguyễn Tri Phương (Huế) và các trường THCS DTNT Nam Đông, A Lưới.
Thành phần Hội đồng tuyển sinh gồm có: Chủ tịch là hiệu trưởng hoặc phó hiệu trưởng, phó chủ tịch là phó hiệu trưởng, thư ký và một số ủy viên. Thành viên hội đồng tuyển sinh được lựa chọn trong số cán bộ quản lý và giáo viên có kinh nghiệm, có phẩm chất đạo đức tốt và tinh thần trách nhiệm cao.
Các trường lập danh sách đề cử chủ tịch, phó chủ tịch, thư ký, thành viên của hội đồng tuyển sinh vào lớp 10 (lớp 6 đối với trường THCS Nguyễn Tri Phương, THCS DTNT Nam Đông và A Lưới) của trường theo mẫu dưới đây.
* Mẫu Danh sách đề nghị chủ tịch, phó chủ tịch, thư ký, thành viên của hội đồng tuyển sinh.
Trường: .................................
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CÁN BỘ, GIÁO VIÊN THAM GIA
HỘI ĐỒNG TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 (LỚP 6)
NĂM HỌC 2010-2011
 
TT
Họ và tên
Chức vụ
Chức vụ HĐTS
1
 
 
 
2
 
 
 
                                                                                                Ngày... tháng..........năm 2010
                                                                                                              Hiệu trưởng
Sở sẽ ra quyết định thành lập các Hội đồng coi thi và Hội đồng chấm thi tuyển sinh đối với các trường THPT chuyên Quốc Học, THPT tuyển sinh theo phương thức thi tuyển và trường THCS Nguyễn Tri Phương.
Căn cứ vào số lượng ghi ở bảng sau (có ở phần phụ lục), các phòng giáo dục, các trường THCS, THPT đề nghị Giáo viên tham gia Hội đồng coi và chấm thi tuyển sinh theo những yêu cầu:
+ Đối với giáo viên tham gia các hội đồng coi thi:
            - Không giảng dạy các môn Ngữ văn, Toán.
            - Không có con, em ruột, em vợ hoặc em chồng dự thi tuyển sinh vào lớp 6,10.
+ Đối với cán bộ, giáo viên tham gia các hội đồng chấm thi:
            - Hiện không tổ chức các lớp luyện thi tuyển sinh vào lớp 6, 10.
            - Không có con, em ruột, em vợ hoặc em chồng dự thi tuyển sinh vào lớp 6, 10.
Danh sách đề nghị cán bộ, giáo viên tham gia Hội đồng tuyển sinh của các trường THCS, THPT trực thuộc; danh sách giáo viên đề nghị coi thi và chấm thi tuyển sinh Nguyễn Tri Phương, Quốc học và các trường THPT ở Huế được gởi về Phòng Khảo thí trước ngày 10/5/2010 bằng cả hai cách sau:
-          Danh sách cán bộ, giáo viên in trên khổ giấy A4 và file danh sách.
-          Danh sách cán bộ, giáo viên và gửi danh sách theo địa chỉ email của Phòng Khảo thí.
Chú ý: Lập riêng 3 loại danh sách: Hội đồng tuyển sinh, coi thi và chấm thi.
Để đảm bảo tính khách quan và công bằng, Chủ tịch hội đồng coi thi tuyển sinh phải thực hiện phương thức bốc thăm để xác định giám thị 1, 2 của các phòng thi. Giám thị của một phòng thi không phải là người cùng trong gia đình hoặc trường đang công tác.
6. KINH PHÍ TUYỂN SINH.
Kinh phí tuyển sinh vào các lớp đầu cấp được ngân sách cấp.
Sở yêu cầu các đơn vị nghiên cứu, tổ chức thực hiện nghiêm túc những hướng dẫn, quy định trong công văn này. Trong quá trình triển khai, nếu có những vấn đề vướng mắc hoặc những ý kiến cần thiết phải trao đổi, đề nghị các đơn vị phản ánh về Phòng Khảo thí và KĐCL Sở Giáo dục và Đào tạo để xem xét, giải quyết./.
                                                                                                    KT. GIÁM ĐỐC
                                                                                                   PHÓ GIÁM ĐỐC
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ GD-ĐT (để báo cáo);
- UBND Tỉnh (để báo cáo);
- Văn phòng Tỉnh ủy (để báo cáo);
- Đ/c Ngô Hoà, PCT UBND tỉnh;
- Ban Giám đốc Sở;
- Các phòng ban liên quan;                                                            Nguyễn Ngọc Sơn
- Website ngành;
- Lưu VP, KT.

 
SỐ LƯỢNG LÃNH ĐẠO, GIÁM THỊ VÀ GIÁM KHẢO THAM GIA CÁC
HỘI ĐỒNG COI VÀ CHẤM THI TUYỂN SINH 6, 10 NĂM HỌC 2010-2011
 

Stt
Trường
Lãnh đạo HĐ coi thi
Giáo viên
coi thi
LĐ HĐ chấm thi
Giáo viên chấm thi
mỗi môn (Ngữ văn & Toán)
 
TS 10 Quốc Học và THPT ở TP Huế theo phương thức thi tuyển
1.      
Quốc Học
3
90
3
10
2.      
Nguyễn Huệ
3
60
2
8
3.      
Hai Bà Trưng
2
60
1
8
4.      
Gia Hội
2
50
1
8
5.      
Cao Thắng
2
30
1
4
6.      
Đặng Huy Trứ
2
50
1
4
7.      
Hương Vinh
2
45
1
4
8.      
Nguyễn Chí Thanh
2
40
1
4
9.      
Phan Đăng Lưu
2
50
1
4
10. 
Thuận An
2
25
1
4
11. 
Hương Thuỷ
2
35
1
4
12. 
Nguyễn Đình Chiểu
2
35
0
4
13. 
Phú Bài
1
35
0
4
14. 
An Lương Đông
1
35
0
4
15. 
Nguyễn Sinh Cung
1
30
0
3
16. 
Phú Lộc
1
30
0
3
17. 
Nguyễn Tri Phương
1
50
0
6
18. 
Phòng GD Huế
0
120
0
35
 
TS 6 Nguyễn Tri Phương
1.      
Nguyễn Tri Phương
2
40
2
8
2.      
P. GD Huế
0
50
1
8
3.      
P. GD Hương Trà
0
30
0
6
4.      
P. GD Phú Vang
0
30
0
6
5.      
P. GD Hương Thủy
0
20
0
6

 
Ghi chú:
- Trường Quốc Học, Nguyễn Huệ, Hai Bà Trưng, Gia Hội, Đặng Huy Trứ, Phan Đăng Lưu, Hương Thủy đề nghị thêm ba (03) đến bốn (04) giáo viên chấm thi các môn Vật lý, Hoá học, Sinh học, Lịch sử, Địa lý, tiếng Anh, tiếng Pháp đối với tuyển sinh chuyên Quốc Học.
 

 

LỊCH LÀM VIỆC TRONG THỜi GIAN TUYỂN SINH NĂM HỌC 2010-2011
 

Thời gian
Công việc
TUYỂN SINH 6
 
Các trường THCS
22/6 đến 30/6
Trường THCS, cấp 2,3 tiếp nhận hồ sơ
1 đến 2/7
Trường tổ chức xét tuyển, lập danh sách trình Phòng GD duyệt
6/7 đến 10/7
Các trường cấp 2-3 duyệt kết quả tại Sở. Phòng giáo dục báo cáo số liệu tuyển sinh.
 
Trường THCS Nguyễn Tri Phương
5/6 đến 9/6
Trường THCS Nguyễn Tri Phương tiếp nhận hồ sơ dự tuyển lớp 6
10/6
Trường NTP chuyển dữ liệu tuyển sinh về Sở
16/6
Trường Nguyễn Tri Phương tiếp nhận danh sách dự thi
17/6
Họp Hội đồng coi thi tuyển sinh.
18/6
Kiểm tra vào lớp 6
24/6
Trường THCS Nguyễn Tri Phương thông báo kết quả
26/6 đến 29/6
THCS Nguyễn Tri Phương nhận đơn phúc khảo.
2/7
THCS Nguyễn Tri Phương nộp danh sách đề nghị phúc khảo về Sở.
TUYỂN SINH 10
 
Tuyển sinh THPT chuyên Quốc Học và THPT ở TP Huế theo phương thức thi tuyển
19/5
Các trường tải danh sách đăng ký dự tuyển và dữ liệu từ trang Web của Phòng Khảo thí.
5/6 đến 16g ngày 11/6/2010
Các trường nhận hồ sơ dự tuyển.
17 g -11/6/2010 báo cáo nhanh số liệu dự tuyển.
12/6
Các trường báo cáo chính thức số liệu, nộp dữ liệu tuyển sinh.
16/6
Các trường Quốc Học và THPT ở Huế tuyển sinh theo phương thức thi tuyển nhận Thẻ dự thi của thí sinh tại phòng Khảo thí.
22/6
Các Hội đồng tiếp nhận danh sách dự thi tại Phòng Khảo thí.
7g30: Họp Lãnh đạo và thư ký Hội đồng coi thi.
23/6
7g30: Họp toàn thể hội đồng coi thi tuyển sinh 10 QH.
24/6
Thi tuyển sinh
25/6
Thi tuyển sinh
(Lịch thi trong các ngày trên Sở sẽ thông báo chi tiết)
26/6
7g30: Họp lãnh đạo HĐ phách.
28/6
14g: Họp Lãnh đạo, thư ký Hội đồng chấm thi.
29/6
7g30: Họp toàn thể Hội đồng chấm thi, Thanh tra, Ban chỉ đạo
 Hội đồng chấm thi làm việc từ 29/6 – 02/7/2010
4/7
Thông báo kết quả tuyển sinh 10 Quốc Học.
6/7 đến 8/7/2010
Các trường nhận đơn phúc khảo và nộp danh sách đề nghị phúc khảo về Sở.
Quốc Học nhận hồ sơ các thí sinh trúng tuyển chính thức.
 
Tuyển sinh THPT ở TP Huế theo phương thức xét tuyển
5/6 đến 11/6
Các trường tiếp nhận hồ sơ dự tuyển (đợt 1).
6/7 đến 11/7
Các trường tiếp nhận hồ sơ dự tuyển (đợt 2).
14/7/2010
Hội đồng tuyển sinh các trường họp xét tuyển sinh
15/7/2010
Duyệt tuyển sinh các trường THPT ở thành phố Huế tuyển sinh theo phương thức xét tuyển.
 
Tuyển sinh các trường THPT khác
19/5
Trường THPT tải danh sách đăng ký dự tuyển và dữ liệu từ trang Web của Phòng Khảo thí.
5/6 đến 11/6
Các trường THPT tiếp nhận hồ sơ dự tuyển.
15/6
Các trường THPT họp xét tuyển sinh.
7/7 đến 8/7
Duyệt tuyển sinh các trường THPT thuộc huyện Phong Điền, Quảng Điền, Hương Trà, Nam Đông.
9/7 đến 10/7
Duyệt tuyển sinh các trường THPT xét tuyển thuộc thị xã Hương Thủy, huyện Phú Vang, Phú Lộc, A Lưới.
13/7 đến 18/7/2010
Các trường THPT ngoài công lập nhận hồ sơ đợt 2 nếu chưa đủ chỉ tiêu.
21/7 đến 22/7
Duyệt tuyển sinh các trường THPT ngoài công lập.

 

MÃ SỐ & CHỈ TIÊU TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
CỦA CÁC TRƯỜNG THPT NĂM HỌC 2010-2011
(Dùng để học sinh ghi nguyện vọng dự tuyển vào trường THPT năm học 2010-2011)
 
TT
Đơn vị
Mã số
Chỉ tiêu
 
TT
Đơn vị
Mã số
Chỉ tiêu
1
Quốc Học
1
400
 
21
Vinh Lộc
21
495
2
Nguyễn Huệ
2
630
 
22
Thừa Lưu
22
495
3
Hai Bà Trưng
3
630
 
23
Nam Đông
23
320
4
Gia Hội
4
630
 
24
A Lưới
24
360
5
Phan Đăng Lưu
5
540
 
25
Nguyễn Trường Tộ
25
495
6
Thuận An
6
495
 
26
Bùi Thị Xuân
26
630
7
Nguyễn Sinh Cung
7
405
 
27
Đặng Trần Côn
27
450
8
Vinh Xuân
8
405
 
28
Trần Hưng Đạo
28
630
9
Tam Giang
9
495
 
29
DTNT Tỉnh
29
100
10
Phong Điền
10
450
 
30
Trần Văn Kỷ
30
405
11
Nguyễn Đình Chiểu
11
450
 
31
Thế hệ Mới
31
180
12
Đặng Huy Trứ
12
585
 
32
Hương Lâm
32
162
13
Hương Vinh
13
450
 
33
Cao Thắng
33
450
14
Bình Điền
14
240
 
34
Tố Hữu
34
405
15
Nguyễn Chí Thanh
15
540
 
35
Hồng Vân
35
120
16
Hoá Châu
16
360
 
36
Hương Giang
36
180
17
Hương Thuỷ
17
450
 
37
Hương Trà
37
315
18
Phú Bài
18
495
 
38
Nguyễn Trãi
38
270
19
An Lương Đông
19
450
 
39
Hà Trung
39
315
20
Phú Lộc
20
450
 
40
Huế Star
40
180
 
 
 


 

          Sở GD-ĐT TT HUẾ                            CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trường THPT chuyên Quốc Học                             Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
 
DANH SÁCH ĐĂNG KÝ DỰ THI VÀO LỚP 10 NĂM HỌC 2010-2011
 
 
Stt
Họ và tên
Ngày sinh
Nơi sinh
Học sinh
trường THCS
Môn chuyên
Diện
KK
Ghi chú
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 Tổng kết danh sách này có:     thí sinh.
Ghi chú:
- Danh sách lập theo môn chuyên này đến môn chuyên khác.
- Diện KK ghi rõ: HSG nhất tỉnh Môn Toán, Nhì tỉnh môn Hóa... (chỉ cộng điểm khuyến khích nếu môn đạt giải là môn chuyên).
- Mẫu danh sách này dành cho trường Quốc Học, các trường THPT ở Huế tuyển sinh theo phương thức thi tuyển sẽ có mẫu hướng dẫn khi nhận dữ liệu đăng ký.
                                                                                          Huế, ngày....
                                                                                                      Hiệu trưởng


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trường:.......................................                               Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
 
 
ĐƠN XIN DỰ TUYỂN VÀO LỚP 10 NĂM HỌC 2010-2011
 
Họ và tên: ............................................... Học sinh trường THCS: ................................................
Sinh ngày: .......... tháng .......... năm ............
Nơi sinh: .......................................................................................................................................
Địa chỉ liên hệ: .......................................................... Số điện thoại..............................................     
Nguyện vọng 2, 3, 4 vào trường: (Ghi tên trường và Mã trường)
Tên trường nguyện vọng 2: ................................................................... Mã số:          
Tên trường nguyện vọng 3: ................................................................... Mã số:          
Tên trường nguyện vọng 4: ................................................................... Mã số:          
Thi môn thứ ba (nếu là ngoại ngữ, ghi rõ: Anh hoặc Pháp hoặc Nhật) : ........................................
 
PHẦN DÀNH CHO THÍ SINH CÓ ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN VÀO THPT CHUYÊN QUỐC HỌC
Xin đăng ký dự thi vào THPT chuyên Quốc Học. Lớp chuyên:.......................................
(Thí sinh phải ghi rõ lớp chuyên : Toán, Lý, Hóa, Sinh, Văn, Sử, Địa, tiếng Anh, tiếng Pháp, Tin học)
+ Hộ khẩu thường trú: ...........................................................................................
+ Điểm tổng kết cả năm lớp 9 :
Môn Ngữ văn: .......................  Môn Toán : .............................
Môn Ngoại ngữ:.......................................................................
Môn Chuyên (ghi điểm môn chuyên dự thi): ..........................
 
 
                                                                                     Ngày     tháng      năm 2010
            Phụ huynh học sinh ký tên                                         Học sinh ký tên
 
 
 
 
Ghi chú:
-          Các trường thiết kế lại mẫu dự tuyển để phù hợp với số lượng nguyện vọng.
-          Nguyện vọng 1 vào trường (NV1) đã đăng ký.
 

(Nguồn trích từ Website của Sở Giáo dục và Đào tạo Thừa Thiên Huế)